DA VÀ CÁC BỆNH DA THƯỜNG GẶP
Với động vật, da là lớp bảo vệ đầu tiên giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh. Do phải tiếp xúc trực tiếp với môi trường nên khi da khoẻ mạnh sẽ là tiền đề tốt để cơ thể khoẻ mạnh.
Nội dung
1. Da và hệ vỏ bọc
1.1. Hệ vở bọc
Hệ vỏ bọc (hệ bì) là một hệ cơ quan có nhiệm vụ bảo vệ cơ thể chống lại nguy hiểm, bao gồm da và các phần phụ của da (tóc, vảy, lông và móng). Hệ vỏ bọc có những chức năng đa dạng như chống thấm nước, làm đệm và bảo vệ những mô bên trong, bài tiết chất thải, hỗ trợ ổn định thân nhiệt và là nơi gắn những giác quan để cảm giác sự đau đớn, buồn vui, căng thẳng và nhiệt độ. Hệ vỏ bọc còn có khả năng cung cấp vitamin D cho cơ thể.
1.2. Bệnh da là gì
Bệnh da (bệnh da liễu) là thuật ngữ chỉ các bệnh liên quan đến da, tóc, móng và các cấu trúc liên quan. Bệnh da liễu rất đa dạng và xuất hiện ở mọi lứa tuổi. Bệnh có thể tự khỏi sau một khoảng thời gian, tuy nhiên một số bệnh cần sự thăm khám của bác sĩ chuyên khoa để ngăn ngừa biến chứng hay tác động xấu khác. Bệnh da liễu biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, từ những triệu chứng nhẹ như ngứa, đỏ da đến những vấn đề nghiêm trọng hơn như viêm da, ung thư da.
Da là cơ quan lớn nhất trên cơ thể, có diện tích khoảng 1,5 – 2m2 tuỳ thuộc vào chiều cao và cân nặng. Da được xem là “tuyến phòng thủ” đầu tiên của cơ thể chống lại mọi tác nhân từ môi trường bên ngoài. Các chức năng khác của da bao gồm: tổng hợp vitamin D, điều chỉnh nhiệt độ cơ thể. Khi bị tổn thương nghiêm trọng, da sẽ cố gắng chữa lành bằng cách hình thành mô sẹo.
1.3. Dấu hiệu bệnh da dễ nhận biết
Hầu hết bệnh da có thể dễ dàng nhận biết qua những biểu hiện bên ngoài. Dưới đây là những triệu chứng bệnh da phổ biến:
– Mẩn đỏ và phát ban: Trền bề mặt da xuất hiện các sẩn mảng hồng ban trên bất kì khu vực nào của cơ thể. Sẩn mảng hồng ban thường có trong các bệnh như viêm da dị ứng, nổi mề đay hoặc nấm da.
– Ngứa ngáy: Đây là tình trạng da bị khó chịu và phải có tác động như gãi, cào để giảm bớt. Một số bệnh về da khác có thể gây ngứa khắp người là viêm da cơ địa, viêm nang lông, nấm ngoài da, viêm da tiết bã…
– Bong vảy: Khi các tế bào da già cỗi sẽ bị bong ra và có các tế bào mới thay thế. Da sẽ có có hiện tượng khô, kèm theo bong vảy. Các bệnh như nấm da, vảy nến thường xuất hiện tình trạng bong tróc da.
– Đổi màu da hoặc xuất hiện đốm lạ: là bất kỳ thay đổi nào về màu da tự nhiên. Thông thường sẽ xuất hiện trong các bệnh như nám da, bạch biến hoặc tàn nhang.

2. Nguyên nhân bệnh da
Bệnh về da có rất nhiều nguyên nhân, gồm các yếu tố bên ngoài và bên trong cơ thể:
– Rối loạn miễn dịch: Khi hệ miễn dịch hoạt động quá mức, nó sẽ tự tấn công chính mình. Điều này có thể gây ra nhiều loại bệnh da liễu nghiêm trọng, gồm: bạch biến, lupus và rụng tóc từng mảng, vảy nến…
– Vi khuẩn, nấm và vi rút: Những tác nhân này sẽ xâm nhập vào cơ thể và ký sinh tại đó, đợi khi có điều kiện thích hợp sẽ phát triển và gây bệnh. Các yếu tố thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn, nấm và vi rút bao gồm vệ sinh kém, tiếp xúc với người bị nhiễm bệnh, hệ miễn dịch suy yếu và môi trường ẩm ướt.
– Yếu tố di truyền: Một số bệnh da có thể do di truyền như: vảy nến, viêm da cơ địa. Nếu trong gia đình đã có người từng mắc các loại bệnh trên, khả năng cao các thành viên khác cũng có thể mắc bệnh.
– Thói quen sinh hoạt: Các thói quen không lành mạnh như thức khuya, không giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn uống tùy tiện có thể gây nên các bệnh da. Ngoài ra, thiếu ngủ và căng thẳng kéo dài làm giảm khả năng phục hồi của da, gây mụn, nám hoặc làm da lão hóa nhanh chóng.
Phần lớn các bệnh da phổ biến không gây nguy hiểm đến tính mạng. Mức độ nguy hiểm của bệnh da phụ thuộc vào loại bệnh, nguyên nhân và cách điều trị. Tuy nhiên không phải vì thế mà không cần đề cao cảnh giác, một số bệnh có thể ảnh hưởng lớn đến thẩm mỹ và chất lượng cuộc sống hàng ngày bởi các biến chứng.
Bệnh da không chỉ gây khó chịu mà còn tiềm ẩn nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị đúng cách. Những biến chứng thường gặp bao gồm nhiễm trùng da, để lại sẹo thâm hoặc sẹo lõm, sẹo lồi, mất chức năng bảo vệ của da… Biến chứng nghiêm trọng hơn là ảnh hưởng đến các cơ quan nội tạng trong trường hợp mắc các bệnh hệ thống như lupus ban đỏ. Để phòng tránh biến chứng, cần thăm khám bác sĩ kịp thời và chủ động chăm sóc da đúng cách.
3. Các bệnh da thường gặp
Có hàng ngàn loại bệnh da khác nhau. Bệnh da gây khó chịu và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Một số loại bệnh da liễu thường gặp gồm:
3.1. Viêm da cơ địa
Đây là một trong những bệnh lý ngoài da thường gặp nhất, đặc biệt là ở trẻ em. Nguyên nhân gây viêm da cơ địa liên quan tới yếu tố di truyền và yếu tố môi trường dẫn tới hàng rào bảo vệ da bị tổn thương và rối loạn đáp ứng miễn dịch trên da. Viêm da cơ địa có các dấu hiệu:
– Bệnh viêm da cơ địa thường xuất hiện các đám mụn nước trên nền dát đỏ, chảy dịch nhiều. Vị trí hay gặp ở má, trán, cằm, có tính chất đối xứng, ngứa nhiều khiến bệnh nhân cào gãi dẫn tới tình trạng bệnh tiến triển nặng hơn.
– Với người bệnh mạn tính, tổn thương dưới dạng dày da, sẩn cục, tăng sắc tố, vị trí mặt duỗi, nếp gấp đối xứng hai bên.
3.2. Viêm da tiếp xúc
Viêm da tiếp xúc gồm 2 loại viêm chính là viêm da tiếp xúc dị ứng và viêm da tiếp xúc kích ứng. Viêm da tiếp xúc có các dấu hiệu:
– Xuất hiện ngứa và đôi khi đau rát. Những thay đổi trên da bao gồm ban đỏ, phù nề, mụn nước, bọng nước đôi khi phồng rộp và loét.
– Diện tích phát ban của bệnh thường được giới hạn và chỉ lan rộng ra khi bệnh trở nên nặng hơn.
3.3. Bệnh vảy nến
Bệnh vảy nến chiếm đến 10% tổng số người mắc bệnh ngoài da. Tuy bệnh không gây nguy hiểm cho tính mạng nhưng bệnh vảy nến làm mất thẩm mỹ, ảnh hưởng đến tâm lý người bệnh. Đây là loại bệnh có thể phát theo từng đợt và cũng có thể giảm theo mùa. Dấu hiệu nhận biết vảy nến là:
– Tổn thương dạng sần, mảng ranh giới rõ với da lành, trên phủ vảy trắng, dày, dễ bong.
– Sẩn mảng có màu đỏ tươi.
– Vị trí hay gặp vùng rìa chân tóc, tỳ đè, vùng hay bị cọ xát, sang chấn, đối xứng hai bên.
– Ngứa nhiều.
3.4. Viêm da mủ
Đây là bệnh ngoài da thường xảy ra vào mùa hè. Việc trời nóng nực và cơ thể tiết nhiều mồ hôi khi gặp tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn sẽ dễ mắc bệnh. Những bệnh thường gặp nằm trong nhóm viêm da mủ bao gồm viêm nang lông, mụn nhọt, chốc lở, hăm kẽ và ngoài ra còn bị chốc mép…
3.5. Nổi mề đay – mẩn ngứa
Đây là một bệnh da thường gặp và cũng gây ngứa ngáy, khó chịu cho người bệnh. Khi càng gãi, càng động vào vùng da bị mề đay thì càng ngứa và có thể bị chảy máu và bị bội nhiễm.
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này như dị ứng với thuốc, với thức ăn, với một số chất kích ứng; Côn trùng cắn, đốt; Tiêu thụ quá nhiều những loại thức ăn chứa nhiều đạm, canxi. Dấu hiệu nhận biết là:
– Xuất hiện rải rác hoặc tập trung những nốt sẩn phù và mẩn đỏ. Các nốt ban đầu chỉ ở một vùng nhỏ nhưng sau đó sẽ lan ra toàn thân.
– Ngứa ngáy, khó chịu, đặc biệt là vào chiều tối và đêm, có thể kèm theo khó thở, đau bụng, suy hô hấp,…
3.6. Bệnh ghẻ
Bệnh ghẻ là bệnh ngoài da phổ biến, bệnh do một loại côn trùng ký sinh trên da gây nên, có tên là Sarcoptes Scabiei Hominis (cái ghẻ/mạt ngứa) thường hay gặp vào mùa xuân – hè. Bệnh do ghẻ cái gây nên, ghẻ đực không gây bệnh vì chết sau khi giao hợp.
Bệnh ghẻ lây do nằm chung giường, mặc quần áo chung, lây qua tiếp xúc da khi quan hệ tình dục… Bất kỳ ai cũng có thể mắc bệnh ghẻ. Hầu hết sự lây truyền bệnh ghẻ xảy ra mang tính chất gia đình vì nếu một thành viên trong nhà bị bệnh ghẻ thì khả năng những người khác trong gia đình sẽ dễ mắc bệnh theo. Dấu hiệu nhận biết của ghẻ là:
– Nổi mụn nước và ngứa ngáy dữ dội, đặc biệt vào ban đêm.
– Tổn thướng trên bề mặt da.
– Xuất hiện phát ban, sẩn ghẻ, đặc biệt thấy đường hầm ghẻ là các đường lằn da màu xám hoặc màu da, trên có mụn nước vảy da, thường gặp ở các kẽ ngón tay, nếp gấp cổ tay.
3.7. Nấm da
Nấm da là căn bệnh có khả năng lây lan và tái phát khá cao. Căn bệnh này thường gặp nhất vào mùa hè, gây ngứa cho người bệnh là bởi trong quá trình sống của mình, sợi nấm tiết ra độc tố làm kích thích da.
Tùy vào bạn mắc dạng nấm da nào (nấm da toàn thân, nấm da đầu, nấm da mặt, nấm da tay, nấm da chân, nấm da đùi, nấm kẽ và nấm móng, hắc lào…) mà sẽ có những triệu chứng khác nhau.
Lưu ý: Bệnh nấm da rất dễ lây cho các vị trí khác trên cơ thể của bản thân và cho cả người khác.
3.8. Bệnh zona
Bệnh có biểu hiện ban đỏ, sau đó biến thành mụn nước gây đau đớn. Bệnh zona khiến da bị bỏng, ngứa ran hoặc trở nên rất nhạy cảm. Bệnh zona thường xuất hiện trên thân mình nhưng có cũng có thể xuất hiện ở bất cứ bộ phận nào trên cơ thể, dọc theo đường đi của các dây thần kinh.. Thường bệnh sẽ kéo dài khoảng hai tuần. Dấu hiệu nhận biết gồm:
– Mệt mỏi, sốt, đau đầu do dây thần kinh bị ảnh hưởng.
– Một số vùng da xuất hiện tình trạng bị bỏng rát, ngứa ngáy, nhạy cảm, đau khi chạm vào.
– Mức độ đau tăng dần cho tới khi vùng da phát ban xuất hiện các mụn nước.
3.9. Bệnh chàm (Eczema)
Bệnh chàm là một thuật ngữ để thể hiện một số tình trạng viêm da không lây nhiễm. Biểu hiện bệnh là da có màu đỏ, khô và ngứa. Căng thẳng, tiếp xúc các chất kích thích (như xà phòng), chất gây dị ứng và khí hậu có thể kích hoạt bệnh bùng phát. Ở người lớn, chàm thường xuất hiện ở khuỷu tay, bàn tay và ở nếp gấp da. Chàm có các dấu hiệu nhận biết như:
– Các mảng hồng ban hình thành trên da gây ngứa ngáy.
– Có thể xuất hiện tình trạng mụn nước ở trên da, nguy cơ bội nhiễm khi mụn bị vỡ.
– Khi mụn nước bắt đầu bong ra, làn da trở nên khô cứng, đóng vảy.
3.10. Mụn trứng cá
Mụn trứng cá bùng phát khi lỗ chân lông bị tắc và tế bào da chết, sau đó khởi phát quá trình viêm. Vi khuẩn và các yếu tố kích thích khiến mụn trứng cá hoạt động. Chúng thường xuất hiện trên mặt, ngực và lưng. Người bệnh cũng có thể bị nổi mụn mủ và nang trứng cá. Để giúp kiểm soát mụn trứng cá, hãy giữ cho vùng da sạch sẽ và không tự ý nặn mụn (vì nặn mụn có thể gây nhiễm trùng và sẹo).
3.11. Nốt ruồi
Nốt ruồi thường có màu nâu hoặc đen. Chúng có thể có ở bất cứ đâu trên cơ thể. Nốt ruồi có thể xuất hiện đơn lẻ hoặc theo nhóm và thường xuất hiện sau 6 tháng tuổi, tăng nhanh về số lượng và nhiều nhất là năm 30 tuổi sau đó giảm dần. Nếu nhận thấy nốt ruồi có những dấu hiệu bất thường như dưới đây thì cần nhanh chóng thăm khám với bác sĩ da liễu uy tín:
– Kích thước lớn, đường kính lớn hơn 6mm.
– Nốt ruồi có nhiều màu pha lẫn với nhau thay vì một màu đồng nhất như bình thường.
– Nốt ruồi không cân xứng, ranh giới không rõ, có dấu hiệu tăng nhanh về kích thước, dễ chảy máu, cảm giác đau khi chạm vào.
3.12. Bệnh mụn cóc (hạt cơm)
Mụn cóc thường xuất hiện trên ngón tay, bàn tay hoặc những vị trí dễ bị chấn thương như đầu gối, khuỷa tay. Mụn cóc lây lan khi tiếp xúc trực tiếp giữa người với người qua da bị xây xát hoặc qua các vật dụng cá nhân: dày dép,… Để ngăn ngừa mụn cóc lan rộng hơn hơn, hãy băng chúng lại, giữ cho chúng khô ráo và không nên sờ, chạm vào. Bệnh mụn cóc thường không nguy hiểm nhưng gây đau và khó chịu cho bệnh nhân.
4. Chẩn đoán bệnh da liễu
Các dấu hiệu của bệnh da liễu khá giống nhau nên người bệnh rất khó nhận biết bản chất bệnh. Việc chẩn đoán bệnh cần được thực hiện bởi các bác sĩ chuyên khoa da liễu. Việc chẩn đoán bệnh được thực hiện qua: Khám lâm sàng, Xét nghiệm máu hoặc Sinh thiết da.
5. Điều trị bệnh da liễu
Tùy thuộc vào loại bệnh da liễu mà sẽ có phương pháp điều trị khác nhau. Trong khi một số bệnh da liễu chỉ cần theo dõi, một số khác cần phải điều trị ngay lập tức. Phương pháp điều trị các loại bệnh da liễu bao gồm: thuốc bôi, thuốc uống, sử dụng laser hoặc phẫu thuật. Việc điều trị cần được thực hiện tại các cơ sở y tế uy tín.
6. Phòng tránh bệnh về da liễu
Để giữ gìn làn da khỏe mạnh và ngăn ngừa các bệnh da liễu, có thể áp dụng những biện pháp phòng bệnh sau đây:
– Giữ gìn vệ sinh cá nhân: Thường xuyên rửa tay và tắm rửa hằng ngày để loại bỏ vi khuẩn và bụi bẩn tích tụ trên da, ngăn chặn môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển.
– Chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng: Chế độ ăn uống lành mạnh không chỉ tăng cường sức khỏe mà còn bảo vệ và duy trì làn da tươi trẻ, mịn màng.
– Dưỡng ẩm thường xuyên: Da khô tạo điều kiện thuận lợi gây nên các bệnh da liễu, đặc biệt là trong những tháng mùa đông lạnh và khô. Bạn nên cung cấp độ ẩm cần thiết cho da bằng cách sử dụng kem dưỡng ẩm thường xuyên.
– Sử dụng kem chống nắng: Tia UV có trong ánh nắng mặt trời có thể gây cháy nắng, đổi màu da thậm chí là gây ung thư da.
– Lựa chọn quần áo cotton: Để tránh gây kích ứng da, hãy chọn quần áo cotton rộng rãi giúp da “thở” và không giữ ẩm như các loại vải khác.
– Thăm khám bác sĩ định kỳ: Điều này không chỉ giúp việc phát hiện, điều trị trở nên nhanh chóng và đạt hiệu quả mà còn giúp người bệnh nắm rõ tình trạng sức khỏe hiện tại của bản thân.
Tác giả bài viết:
TS. Nguyễn Triệu Vân
Bác sĩ cao cấp, cố vấn chuyên môn của Napharco.
CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM NAPHARCO
Địa chỉ: Đường D1, Khu công nghiệp Yên Mỹ II, Thị trấn Yên Mỹ, Huyện Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên
Điện thoại: 02213.766.338
Hotline: 0916.953.559
Mail: napharcopharma.corp@gmail.com














