BỆNH NẤM MÓNG
Nấm móng là một bệnh thường gặp thuộc chuyên khoa Da liễu. Bệnh không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng làm giảm chất lượng cuộc sống và gây mất thẩm mĩ làm người bệnh thiếu tự tin. Bệnh có thể phòng được nếu biết quan tâm đến sức khoẻ.
Nội dung
1. Khái niệm về nấm móng
1.1. Nấm móng là gì?
Nấm móng là hiện tượng móng tay và móng chân bị bào tử nấm (vi nấm) tấn công gây nên nhiễm trùng. Các móng của cơ thể do bị nấm tấn công mà sẽ có sự thay đổi về hình dáng, độ bóng và màu sắc. Bệnh lý này không có khả năng tự khỏi và có thể lây lan từ móng bị bệnh sang các móng lành.
1.2. Đối tượng nguy cơ bị nấm móng
Những đối tượng sau đây có nguy cơ cao bị nhiễm nấm móng:
– Người mắc tiểu đường;
– Người bị tăng tiết mồ hôi;
– Người có hiện tượng lưu thông máu kém ở tay, chân do ảnh hưởng của bệnh ở mạch máu ngoại biên;
– Đã mắc bệnh về da trước đó;
– Người có hệ miễn dịch suy yếu như đang dùng thuốc ức chế miễn dịch, đang điều trị ung thư hay nhiễm HIV;
– Người cao tuổi thường dễ nhiễm nấm móng hơn do hệ miễn dịch suy yếu.
1.3. Biến chứng của bệnh nấm móng có thể gặp
Nấm móng khá phổ biến và thường không gây hại, triệu chứng nhiễm nấm móng thường làm thay đổi hình dạng móng, gây mất thẩm mỹ, giảm chất lượng cuộc sống. Tuy nhiên, nếu không được điều trị, nấm móng có thể lây lan sang các vùng da khác trên cơ thể. Đôi khi, nấm móng làm trầm trọng hơn các vấn đề viêm nhiễm, lở loét trên da, đặc biệt ở người bệnh tiểu đường, suy giảm miễn dịch.
2. Nguyên nhân nấm móng
Vi nấm gây ra bệnh nấm móng là Trichophyton. Ngoài ra, các yếu tố khiến cho khả năng nhiễm nấm móng tăng lên gồm:
– Ẩm ướt: vi nấm dễ sinh sôi và phát triển trong môi trường ẩm ướt nên những người làm việc trong môi trường này dễ bị nấm móng. Thêm vào đó, người hay bị ra mồ hôi chân hoặc tay cũng có nguy cơ bị nhiễm nấm móng cao. Cuối cùng, đi chân trần ở hồ bơi, môi trường công cộng cũng là cơ hội để vi nấm xâm nhập.
– Tiếp xúc: dùng chung vật dụng cá nhân với người bị nấm móng rất dễ bị lây bệnh.
– Bệnh lý: một số bệnh lý như suy giảm miễn dịch, tiểu đường, rối loạn mạch máu,… cũng dễ bị nấm móng.

3. Triệu chứng nấm móng
3.1. Tổn thương ở phần bên và phần xa dưới móng
Đây là dạng lâm sàng phổ biến nhất, tổn thương bắt đầu ở phía xa bờ bên của móng. Tăng sừng hóa dưới móng tiến triển tăng dần theo trục của móng và dần phá hủy móng. Móng trở nên đục, trắng và mủn. Xen kẽ với các vùng sừng hóa là những vùng tách móng (nơi cư trú của nấm sợi). Màu sắc móng thay đổi thành trắng, vàng, cam…
3.2. Tổn thương bề mặt móng
Trên bề mặt móng có đốm hoặc khía trắng là dạng đặc trưng của nhiễm nấm do Trichophyton mentagrophytes hoặc Trichophyton rubrum. Bệnh thường gặp ở móng chân hơn móng tay, phổ biến ở người suy giảm miễn dịch (ghép tạng, dùng liệu pháp corticoid toàn thân…), tổn thương có xu hướng lan tỏa, gây ảnh hưởng đến nhiều móng cùng lúc.
3.3. Tổn thương ở gốc móng và viêm quanh móng
Viêm nếp da phía gốc móng, đặc biệt vùng nếp gấp móng. Bản móng có nhiều đường ngắn, xếp dọc thành dải màu nâu. Nhiễm nấm thời gian dài khiến móng tổn thương ngày càng nặng hơn, gây rối loạn phát triển và teo móng. Nguyên nhân thường do nấm Candida spp, vi khuẩn (thường là gram âm). Khi nhiễm nấm Candida, khu vực xung quanh móng tay thường sưng viêm, móng tay có thể bong ra hoàn toàn. Bệnh thường xuất hiện ở móng tay do chấn thương hoặc nhiễm trùng.
3.4. Loạn dưỡng toàn bộ móng
Loạn dưỡng móng toàn bộ là tình trạng tất cả móng tay hoặc móng chân có những biểu hiện bất thường. Móng có thể gặp một số tình trạng như bong tróc, nứt nhiều chỗ, đổi màu, biến dạng…

4. Chẩn đoán nấm móng
4.1. Khám lâm sàng
Bác sĩ chẩn đoán nấm móng dựa vào bệnh sử, triệu chứng lâm sàng, thói quen sinh hoạt và môi trường sống của người bệnh. Tuy nhiên, để đánh giá chính xác loại nấm móng, thường bác sĩ sẽ cần đến các xét nghiệm cận lâm sàng.
4.2. Soi tươi
Soi tươi với KOH 20% là phương pháp phổ biến thường áp dụng để tìm nấm trong mẫu bệnh phẩm. Mẫu vật sẽ được nhỏ KOH, sau đó quan sát dưới kính hiển vi để tìm sợi nấm và/hoặc tế bào nấm men.
4.3. Nuôi cấy vi nấm và định danh
Mẫu bệnh phẩm sẽ được nuôi trong môi trường Sabouraud có chloramphenicol. Sau một thời gian (thường 24 – 48 giờ), bác sĩ sẽ kiểm tra mẫu nuôi cấy trên đĩa, thông qua các đặc điểm như hình dạng, tốc độ phát triển, màu sắc để phân biệt loại nấm gây bệnh.
4.4. Sinh thiết
Thường ít được dùng trong chẩn đoán nấm móng, trừ một vài trường hợp cần phân biệt các bệnh khác nhau để điều trị chính xác nguyên nhân. Mẫu móng hoặc da có thể được lấy để thực hiện xét nghiệm mô bệnh học.
5. Điều trị nấm móng
5.1. Điều trị bằng tây y
Cách điều trị dứt điểm nấm móng tay và móng chân bằng tây y thường là dùng thuốc bôi tại chỗ và thuốc uống để điều trị toàn thân:
– Thuốc bôi tại chỗ
+ Thường gồm: Ketoconazole, Terbinafin, Exoderil, Canesten,…
+ Thuốc được dùng để bôi lên phần móng bị nhiễm nấm sau khi đã rửa và cạo sạch vùng tổn thương, bôi 2 – 3 lần/ngày.
– Thuốc uống
+ Chủ yếu là Itraconazole.
+ Thuốc phải do bác sĩ chỉ định sau khi đã có những xét nghiệm đánh giá chức năng gan.
Việc điều trị nấm móng cần được thực hiện tại cơ sở y tế chuyên khoa, có trang thiết bị xét nghiệm và có thầy thuốc theo dõi điều trị.
6. Phòng bệnh nấm móng
– Tránh đi chân trần tại các khu vực chung, ẩm ướt như phòng tắm công cộng, phòng thay đồ, bể bơi.
– Hạn chế các tổn thương nhỏ ở ngón tay vì nấm có thể xâm nhập từ đây.
– Giữ cho bàn tay, bàn chân sạch sẽ, khô ráo.
– Không dùng chung các vật dụng cá nhân như tất, giày, khăn tay với người khác.
– Cắt ngắn móng tay, móng chân.
– Sử dụng bộ chăm sóc móng riêng và vệ sinh dụng cụ trước, sau cắt tỉa móng.
– Thay tất, giày khi đổ mồ hôi.
– Mang giày vừa vặn, không nên quá lỏng hoặc quá chật quanh ngón chân.
– Ăn nhiều rau xanh, củ quả và tăng cường vitamin, khoáng chất để nâng cao sức đề kháng và tốt cho da, móng.
Tác giả bài viết:
TS. Nguyễn Triệu Vân
Bác sĩ cao cấp, cố vấn chuyên môn của Napharco.
CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM NAPHARCO
Địa chỉ: Đường D1, Khu công nghiệp Yên Mỹ II, Thị trấn Yên Mỹ, Huyện Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên
Điện thoại: 02213.766.338
Hotline: 0916.953.559
Mail: napharcopharma.corp@gmail.com















