BỆNH THỪA CÂN, BÉO PHÌ
Thừa cân, béo phì là tình trạng cân nặng vượt quá mức bình thường. Thừa cân, béo phì chính là các yếu tố nguy cơ của hàng loạt các bệnh lý về rối loạn chuyển hoá như: tiểu đường, huyết áp, tim mạch, ung thư…
Nội dung
1. Chỉ số khối cơ thể
1.1. Chỉ số khối cơ thể là gì?
Chỉ số BMI được viết tắt từ tiếng Anh (Body Mass Index – BMI) hay còn được gọi là “Chỉ số khối cơ thể, Chỉ số cơ thể”. Chỉ số khối cơ thể được tính toán dựa trên hai thông số sức khoẻ là chiều cao và cân nặng.
Mỗi người khi biết được chỉ số BMI có thể xây dựng cho riêng mình kế hoạch ăn, uống sao cho khoa học, hợp lý, giảm cân hoặc tăng cân bằng việc cắt giảm hay bổ sung các chất dinh dưỡng trong bữa ăn cho phù hợp với mỗi mục tiêu.
Việc tính chỉ số BMI rất đơn giản, chỉ bằng một phép tính chia giữa cân nặng (tính bằng kg) với bình phương chiều cao (tính bằng m) là có được kết quả chính xác. Cụ thể: BMI = Cân nặng/[(Chiều cao)2].

Để biết được thực tế Chỉ số khối cơ thể của mỗi người, hãy lấy cân nặng và chiều cao ra để tính toán. Ví dụ cân nặng hiện tại của một người là 55 kg và chiều cao là 1m62 thì chỉ số BMI sẽ là: BMI = 55 : (1.62 x 1.62) = 20,96 (kg/m2). Như vậy, chỉ số khối cơ thể của người này hoàn toàn bình thường (Tham khảo bảng Giá trị chỉ số BMI với tình trạng cân nặng). Nếu kết quả tính toán chỉ số khối cơ thể ở mức này (20,96) sẽ cho thấy cân nặng của người này đang ở mức phù hợp.
1.2. Giá trị của chỉ số BMI
Giá trị của chỉ số khối cơ thể chỉ ra rằng một người đang trong tình trạng thiếu cân, bình thường, thừa cân, có nguy cơ béo phì hay béo phì.
| STT | Giá trị của BMI | Tình trạng cân nặng |
| 1 | < 18,5 | Thiếu cân, gầy |
| 2 | 18,5 – 22,9 | Bình thường |
| 3 | 23 – 24,9 | Có nguy cơ thừa cân |
| 4 | 25 – 29,9 | Thừa cân |
| 5 | 30 – 34,9 | Béo phì độ 1 |
| 6 | 35 – 39,9 | Béo phì độ 2 |
| 7 | > 40 | Béo phì độ 3 |
Khi giá trị BMI của một người nào đó nằm trong khoảng 25 – 29,9 tức là người đó đang bị thừa cân, khi giá trị BMI trên 30 tức là bắt đầu bị béo phì độ 1. Sẽ nguy hiểm hơn khi giá trị của BMI ở mức trên 35, tức là béo phì độ 2 và độ 3.

1.3. Những yếu tố tác động tới trọng lượng cơ thể?
Theo các nghiên cứu về dinh dưỡng, các chuyên gia y tế đã chỉ ra rằng, có một số yếu tố ảnh hưởng đến cân nặng (giá trị chỉ số BMI) bao gồm:
– Ăn quá nhiều và lười vận động, làm cho lượng calo nạp vào cơ thể hàng ngày vượt quá mức nhu cầu tiêu hao năng lượng của cơ thể, làm cho lượng calo đó sẽ được tích lại từng ngày dưới dạng chất béo. Nếu tình trạng này không được cải thiện, dần dần sẽ trở thành người thừa cân, béo phì.
– Tuổi tác cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng tới BMI. Khi lớn tuổi, cân nặng có xu thế tăng lên, làm cho giá trị BMI vượt ngưỡng bình thường.
– Khi mang thai, sinh nở chị em phụ nữ thường tăng lên rất nhiều cân nặng so với thời con gái. Khi đã tăng cân thì việc trở lại được số cân trước đây rất khó cũng là yếu tố dẫn tới chỉ số BMI vượt mức.
1.4. Chỉ số BMI quá cao có hại gì tới sức khỏe?
Nếu giá trị chỉ số BMI tăng quá cao, trên 30 sẽ ảnh hưởng xấu tới sức khỏe, gây ra nhiều bệnh lý nguy hiểm nếu không phát hiện và điều trị kịp thời sẽ có diễn biến xấu,… Một số bệnh lý bao gồm: bệnh xương khớp, bệnh vô sinh, bệnh tiểu đường, tim mạch, bệnh gan mật,…
Bởi vậy, theo các chuyên gia chỉ số BMI trong khoảng 18,5 – <25 là tốt nhất, riêng với người Việt Nam thì tốt nhất là 18,5 – 23. Nếu nằm trong mức chỉ số BMI lý tưởng cùng cân nặng, chiều cao cân đối cơ thể sẽ ít nguy cơ mắc bệnh, người khỏe khoắn, năng động hơn. Nhưng ngược lại, nếu chỉ số BMI dưới 18,5 thì cảnh báo đang thiếu cân.
2. Thừa cân, béo phì
2.1. Tình trạng thừa cân, béo phì
Béo phì là tình trạng cơ thể tích tụ quá nhiều calo, nhiều hơn nhu cầu sử dụng. Lượng calo dư thừa trong cơ thể được lưu trữ dưới dạng chất béo hoặc mô mỡ. Thừa cân không đồng nghĩa với bệnh, đặc biệt ở người nhiều cơ bắp hoặc có khung xương to nhưng là tiền đề của béo phì.
Tình trạng thừa cân, béo phì đang là một trong những vấn đề sức khoẻ đáng báo động trên toàn cầu. Theo WHO, hiện có hơn 1 tỷ người trên thế giới bị béo phì, trong đó có 650 triệu người trưởng thành, 340 triệu thanh thiếu niên và 39 triệu trẻ em. Con số này vẫn đang tiếp tục tăng lên.
2.2. Nguyên nhân thừa cân, béo phì
Thừa cân, béo phì xuất phát từ nhiều nguyên nhân. Có thể bao gồm cả các vấn đề trong sinh hoạt thường ngày, bệnh lý hay yếu tố di truyền.
- Chế độ ăn uống
Chế độ ăn uống không lành mạnh là nguyên nhân chính dẫn đến thừa cân, béo phì đó là khi cơ thể ăn nhiều calo hơn lượng calo cơ thể tiêu thụ, thường xuyên ăn thức ăn nhanh, nhiều chất béo, đường và muối. Mặt khác, sử dụng các loại đồ uống có calo cao cũng là yếu tố dẫn đến tình trạng này.
- Hoạt động thể chất
Thiếu hoạt động thể chất cũng dẫn đến tình trạng tích tụ mỡ trong cơ thể. Người có thói quen ngồi nhiều, ít tập thể dục có nhiều khả năng bị thừa cân, béo phì. Ngoài ra, nếu chúng ta không duy trì việc tập thể dục, thể thao đều đặn thì cũng khiến cho lượng mỡ trong cơ thể dần tăng lên.
- Di truyền và nội tiết
Một số người có xu hướng dễ dàng tích tụ mỡ trong cơ thể do yếu tố di truyền. Chúng có thể do các nhóm gen liên quan tới hoạt động chuyển hóa và tiêu hao năng lượng, nhóm gen ảnh hưởng tới cảm giác ngon miệng, kích thích sự thèm ăn, nhóm gen liên quan đến sự phát triển tế bào mỡ,… Nếu trong gia đình có bố hoặc mẹ gặp thừa cân béo phì thì con cái cũng dễ gặp thừa cân béo phì hơn so với trẻ bình thường.
- Thiếu ngủ
Một nguyên nhân gây béo phì mà ít người để ý đó tình trạng thiếu ngủ. Một số nghiên cứu cho thấy nếu thiếu ngủ 30 phút mỗi ngày có thể làm gia tăng nguy cơ bị béo phì lên đến 17%. Nguyên nhân của điều này là do khi không ngủ, cơ thể sẽ tiết ra một lượng hormone kích thích sự thèm ăn, đặc biệt là thèm đồ ngọt. Lâu dần điều này có thể dẫn đến tình trạng mất kiểm soát và từ đó dẫn đến sự thừa cân, béo phì.
Ngoài ra, một số nguyên nhân khác cũng có thể dẫn đến thừa cân, béo phì như: sử dụng thuốc hoặc chất kích thích, bệnh tật, rối loạn ăn uống, căng thẳng, người ở độ tuổi trung niên, phụ nữ sau sinh…
2.3. Cách nhận biết thừa cân, béo phì
Thực tế, các dấu hiệu của tình trạng thừa cân, béo phì rất dễ nhận biết. Chúng bao gồm một số triệu chứng như:
– Chỉ số BMI trên 25 với thừa cân và trên 30 với béo phì.
– Bụng to và lớn hơn so với các phần khác của cơ thể.
– Nặng hơn so với cùng chiều cao của một người khỏe mạnh.
– Mặt tròn hơn và cơ thể có ít múi cơ hơn.
– Các dấu hiệu khác như khó thở, mệt mỏi, cảm thấy khó chịu khi vận động, đau lưng, đau khớp, suy giảm tinh thần, ngủ không ngon.
3. Thừa cân, béo phì với sức khoẻ và các bệnh liên quan
Thừa cân, béo phì có thể gây ra nhiều tác hại đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống. Chỉ số BMI gián tiếp cảnh báo nguy cơ mắc bệnh.
3.1. Gia tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch
Thừa cân, béo phì làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim, mạch (tăng huyết áp, đột quỵ, bệnh động mạch vành, bệnh van tim). Mặt khác, người bị béo phì thường có mỡ máu tăng, dẫn đến tình trạng xơ hóa mạch máu, nhồi máu cơ tim…và dẫn đến một số bệnh lý liên quan như tiểu đường, chuyển hoá.

3.2. Ảnh hưởng xấu đến hệ xương khớp
Hiện tượng thừa cân, béo phì còn gây ra áp lực lớn cho hệ xương khớp. Chúng có thể gây ra tình trạng thoái hóa khớp, loãng xương, gây tổn thương khớp gối, cột sống,… Người bị béo phì cũng dễ mắc bệnh gout.
3.3. Tác động đến tâm lý
Thừa cân, béo phì có thể gây ra tình trạng lo âu, trầm cảm và tự ti, đặc biệt là ở những người trẻ tuổi. Nhiều người bị thừa cân, béo phì cảm thấy không tự tin, không thoải mái về ngoại hình. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến các mối quan hệ và đời sống tinh thần. Thậm chí, các nghiên cứu còn cho thấy người bị béo phì có nguy cơ mắc Alzheimer cao hơn bình thường. Với trẻ em, chúng có thể có chỉ số thông minh thấp hơn.
3.4. Ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và năng suất làm việc
Thừa cân, béo phì làm giảm chất lượng cuộc sống và ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu suất làm việc. Những người bị thừa cân, béo phì thường cảm thấy mệt mỏi và khó tập trung trong công việc. Họ cũng có thể gặp khó khăn trong việc tham gia các hoạt động thể chất và giảm khả năng vận động.
3.5. Tăng nguy cơ mắc bệnh hô hấp và tiêu hoá
Thừa cân, béo phì làm tăng lượng mỡ dư bám vào các quai ruột. Từ đó có thể dẫn đến tình trạng táo bón hoặc bệnh trĩ. Lâu ngày chúng có thể dẫn đến bệnh ung thư đại tràng. Thêm vào đó, việc tích tụ mỡ quá nhiều ở vùng cơ hoành, ổ bụng,… có thể khiến bệnh nhân cảm thấy khó thở hay mắc chứng ngưng thở, ngủ ngáy, rối loạn nhịp thở vào ban đêm.
3.6. Tăng nguy cơ mắc ung thư
Tác hại béo phì còn nghiêm trọng hơn khi chúng làm gia tăng nguy cơ mắc một số bệnh ung thư như: ung thư vú, ung thư cổ tử cung, ung thư gan, ung thư tuyến tiền liệt,… Nguyên nhân của điều này là do người thừa cân có lượng cholesterol và insulin trong máu cao, làm giảm khả năng diệt tế bào gây ung thư trong cơ thể.
3.7. Gây rối loạn nội tiết
Những phụ nữ bị thừa cân béo phì còn có thể bị rối loạn nội tiết. Điều này có thể dẫn đến tình trạng rối loạn kinh nguyệt, buồng trứng đa nang, tăng nguy cơ vô sinh. Nam giới có thể bị yếu sinh lý.
4. Phòng bệnh thừa cân, béo phì
Thừa cân, béo phì là một vấn đề phổ biến và có nhiều tác hại. Tuy vậy, chúng ta vẫn có nhiều cách để phòng ngừa béo phì. Có thể liệt kê một số phương pháp như: chế độ ăn uống khoa học, chế độ sinh hoạt lành mạnh và luyện tập cơ thể thường xuyên.
4.1. Chế độ ăn uống khoa học
Tuỳ thuộc giá trị BMI của mỗi người mà có các kế hoạch khác nhau trong chế độ ăn, uống hằng ngày. Theo tính toán, nếu muốn giảm 0,5–1 kg mỗi tuần cần giảm 600 calo nạp vào mỗi ngày. Với đàn ông, nghĩa là không tiêu thụ quá 1.900 calo mỗi ngày, phụ nữ không quá 1.400 calo mỗi ngày. Cách tốt nhất là thay các thực phẩm gây béo và giàu năng lượng như thức ăn nhanh, đồ chế biến sẵn và đồ uống có đường (bao gồm cả rượu) bằng các thực phẩm tốt cho sức khỏe. Chế độ ăn uống lành mạnh nên bao gồm:
– Nhiều trái cây và rau, củ, quả.
– Các thực phẩm giàu tinh bột như khoai tây, bánh mì, gạo, mì ống… (lý tưởng nhất là các loại ngũ cốc nguyên hạt và nhiều chất xơ).
– Sữa và chế phẩm từ sữa.
– Thịt, cá, trứng, đậu và các nguồn protein từ thực vật.
– Ăn ít thức ăn dầu mỡ và hạn chế đồ uống có đường.
4.2. Chế độ sinh hoạt lành mạnh
Chúng ta có thể tăng tỷ lệ giảm cân thành công bằng cách thay đổi về chế độ ăn uống và lối sống. Điều này có thể bao gồm:
– Đặt mục tiêu giảm cân dựa trên chỉ số BMI thực tế.
– Ăn chậm hơn và tập trung khi ăn.
– Chủ động tránh bị lôi cuốn vào việc ăn quá nhiều.
– Theo dõi sự thay đổi cân nặng thường xuyên và ghi chép lại.
– Tư vấn từ một chuyên gia y tế về lĩnh vực chăm sóc sức khỏe hoặc bác sĩ chuyên môn về thực phẩm và cách ăn, uống.
4.3. Luyện tập thường xuyên
Việc giảm lượng calo trong chế độ ăn uống sẽ giúp giảm cân nhưng để duy trì sự khỏe mạnh cần hoạt động thể chất để đốt cháy năng lượng. Các hoạt động có thể giúp ngăn ngừa và kiểm soát đến hơn 20 bệnh, chẳng hạn như giảm 40% nguy cơ mắc bệnh tiểu đường type 2. Tập thể dục còn làm tăng tiêu hao năng lượng và tăng tỷ lệ trao đổi chất cho cơ thể. Các lợi ích khác liên quan đến hoạt động thể lực gồm:
– Tăng độ nhạy cảm với insulin trong chuyển hoá đường máu.
– Cải thiện lipid máu, hạ huyết áp.
– Cơ thể săn chắc và khỏe mạnh hơn.
– Cải thiện sức khỏe tâm lý, tăng tuổi thọ trung bình.
– Giảm nguy cơ ung thư vú và ung thư đại tràng.
Hãy chọn những bài tập ưa thích giúp duy trì tập luyện tốt. Hoạt động thể chất 150 phút/tuần sẽ tăng cường sức khỏe và 300 đến 360 phút/tuần sẽ giúp giảm và duy trì cân nặng. Duy trì lối sống khoa học song hành cùng hoạt động thể lực có thể giúp giảm cân và duy trì sự khỏe mạnh.
Tác giả bài viết:
TS. Nguyễn Triệu Vân
Bác sĩ cao cấp, cố vấn chuyên môn của Napharco.
CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM NAPHARCO
Địa chỉ: Đường D1, Khu công nghiệp Yên Mỹ II, Thị trấn Yên Mỹ, Huyện Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên
Điện thoại: 02213.766.338
Hotline: 0916.953.559
Mail: napharcopharma.corp@gmail.com















