BỆNH UNG THƯ HẠCH
Ung thư hạch bao gồm u lympho Hodgkin và u lympho không Hodgkin. Đây là một bệnh ác tính của hệ tạo máu, độ ác tính cao, tỷ lệ mắc nhiều. Những tiến bộ về điều trị trong khoảng 10 năm trở lại đây mang lại nhiều hy vọng khỏi bệnh cho bệnh nhân.
Nội dung
1. Khái niệm về bệnh ung thư hạch
Ung thư hạch (ung thư hạch bạch huyết) là bệnh lý của chuyên khoa Huyết học gồm 2 loại: Ung thư hạch nguyên phát và ung thư hạch do tế bào ác tính di căn từ các cơ quan khác đến.
Tổ chức ung thư khởi phát từ các hạch bạch huyết được gọi là ung thư hạch, bao gồm u lympho Hodgkin và u lympho không Hodgkin. Ung thư tại hạch lympho do sự phân chia mất kiểm soát của tế bào bạch cầu lympho, gây rối loạn đến hoạt động các cơ quan khác trong cơ thể. Tỷ lệ mắc u lympho của Việt Nam theo tuổi là 5,2/100.000 dân. Ung thư hạch gặp nhiều ở nam hơn nữ. Tỷ lệ bị bệnh ung thư hạch cao ở các nhóm tuổi từ 35 đến 40 và từ 50 đến 55, tuổi trung bình 50-60 tuổi.
Hiện nay tỷ lệ ung thư hạch gặp ở người cao tuổi đang có xu hướng gia tăng. Bệnh thường biểu hiện tại hạch, chiếm trên 60% trường hợp. Ngoài ra, ung thư hạch còn có thể xuất hiện ở ngoài hạch, ở các cơ quan khác nhau trong cơ thể như da, đường tiêu hóa (dạ dày, đại trực tràng…), vòm mũi họng, lưỡi, thần kinh trung ương, hốc mắt…

2. Nguyên nhân gây bệnh
Nguyên nhân gây bệnh ung thư hạch cho đến nay vẫn chưa được chứng minh một cách rõ ràng. Vẫn còn cần nhiều nghiên cứu hơn nữa về nguyên nhân gây bệnh. Tuy nhiên, có một số các yếu tố làm tăng nguy cơ bị bệnh ung thư hạch được kể đến như sau:
- Tổn thương các gen trong cơ thể (đột biến);
- Người lớn tuổi (mặc dù ung thư hạch có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng nguy cơ mắc bệnh tăng theo tuổi, nhất là ở những người trên 55 tuổi);
- Nam giới: ung thư hạch thường xảy ra phổ biến ở nam hơn ở nữ;
- Nhiễm khuẩn: khi cơ thể bị nhiễm HIV, EBV, HTLV-1, HHV8…;
- Yếu tố miễn dịch: Suy giảm miễn dịch bẩm sinh hoặc suy giảm miễn dịch mắc phải (HIV/AIDS), sau ghép tạng…;
- Đã bị mắc các bệnh lý tự miễn;
- Ô nhiễm môi trường: thường tiếp xúc với thuốc trừ sâu, dioxin, phóng xạ, hoá chất…
3. Triệu chứng của bệnh
- Hạch to là triệu chứng đầu tiên của bệnh. Có đến 60% người bệnh khởi phát bệnh với hạch to. Hạch phát triển lớn dần và không đau, mật độ chắc, di động kém. Có khi nhiều hạch kết hợp lại thành một khối (chùm hạch). Hạch thường xuất hiện ở hố thượng đòn, cổ, nách, bẹn, có thể gặp hạch ở trung thất, hạch ổ bụng.
- Các tổn thương ngoài hạch chiếm khoảng 40%, có thể gặp ở các vị trí khác nhau như: dạ dày, hốc mắt, amidal, da…
- Lách thường to độ I, độ II. Tuy nhiên, trong u lympho thể lách hoặc ở các giai đoạn muộn của bệnh, lách có thể to độ III, độ IV.
- Gan to ít gặp hơn và thường kèm theo hạch to và/hoặc lách to.
- Khoảng dưới 25% trường hợp có triệu chứng “B” còn gọi là tam chứng B gồm: sốt, ra mồ hôi đêm, sút cân trên 10% trọng lượng cơ thể trong vòng 6 tháng mà không có nguyên nhân.
- Thiếu máu do hạch xâm lấn tủy xương (làm giảm sinh máu), tan máu tự miễn, cường lách hoặc do hiện tượng thực bào tế bào máu.
- Ở giai đoạn muộn (giai đoạn III và IV), thường có biểu hiện chèn ép, xâm lấn của mô lympho. Ví dụ như: Hội chứng trung thất, liệt do chèn ép tủy sống, lồi mắt, tắc ruột nếu khối u ở ống tiêu hóa…

4. Chẩn đoán bệnh
Việc chẩn đoán u lympho cần được dựa vào các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng.
4.1. Lâm sàng
Khám lâm sàng: Bác sĩ khai thác tiền sử cá nhân của bệnh nhân và gia đình. Các triệu chứng như sốt, sưng hạch, gầy sút cân, đổ mồ hôi đêm. Khám toàn thân, khám hệ thống hạch và khám các cơ quan khác.
4.2. Cận lâm sàng (xét nghiệm)
- Sinh thiết hạch, u (cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ hạch, u) là xét nghiệm quan trọng nhất để chẩn đoán bệnh. Sinh thiết để quan sát hình thái tế bào và làm các xét nghiệm nhuộm hóa mô miễn dịch để xác định dòng tế bào bệnh lý (tế bào lympho T, lympho B, tế bào NK).
- Chọc hút tủy xương làm tủy đồ, sinh thiết tủy để xác định tình trạng xâm lấn của khối u vào tuỷ xương.
- Chụp CT scan, PET/CT: xác định hạch ung thư trong các cơ quan nội tạng, xác định giai đoạn bệnh.
- Các xét nghiệm thường quy: tổng phân tích tế bào máu, nhóm máu, soi lam máu ngoại biên, đếm hồng cầu lưới, xét nghiệm chức năng gan, chức năng thận, điện giải đồ, LDH, β2 microglobulin, đông máu toàn bộ, xét nghiệm vi rút HBV, HCV, HIV, siêu âm tim, siêu âm ổ bụng, làm điện tâm đồ (ECG), chụp XQ ngực thẳng, nghiêng để đánh giá tổng thể bệnh nhân trước điều trị.
- Chọc dịch não tủy nếu nghi ngờ có hiện tượng xâm lấn thần kinh trung ương.
4.3. Bệnh ung thư hạch có 4 giai đoạn
Giai đoạn | Biểu hiện |
---|---|
I | Tổn thương 1 vùng hạch hoặc một vị trí ngoài hạch (IE) |
II | Tổn thương 2 vùng hạch trở lên trên cùng một phía cơ hoành. Có thể bao gồm cả lách (IIS) hoặc cả 2 (IIES) nhưng vẫn nằm một phía cơ hoành |
III | Tổn thương nằm hai phía cơ hoành. Có thể tổn thương ở lách (IIIS), hoặc vị trí ngoài hạch (IIIE), hoặc cả hai (IIIES) |
IV | Tổn thương lan toả rải rác nhiều tạng hoặc mô ngoài hạch (như: tuỷ xương, gan, phổi…), có kèm hoặc không kèm tổn thương hạch |
5. Điều trị bệnh
Chiến lược và mục đích điều trị ung thư hạch (U lympho) là tiêu diệt các tế bào u lympho càng nhanh càng tốt và ngăn chặn sự phát triển của tế bào u lympho mới từ đó giúp kiểm soát bệnh và kéo dài thời gian sống thêm cũng như cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.
- Việc điều trị ung thư hạch (u lympho) có các biện pháp: theo dõi bệnh, phẫu thuật, xạ trị, hoá trị; tuy nhiên, lựa chọn phương pháp điều trị nào sẽ dựa trên đặc điểm của từng bệnh nhân (tuổi, thể bệnh, giai đoạn bệnh, các bệnh lý kèm theo…).
- Phẫu thuật không đóng vai trò chính trong điều trị ung thư hạch vì bản chất của ung thư hạch bạch huyết thường không chỉ giới hạn ở một vùng của cơ thể.
- Hoá trị là phương pháp phổ biến nhất trong điều trị ung thư hạch.
- Liệu pháp sinh học và ghép tế bào gốc: Đây là phương pháp tiên tiến, giúp điều trị nhắm tới tế bào ung thư, giảm thiểu tác động đến tế bào lành tính. Phương pháp này thường được áp dụng cho bệnh nhân u lympho tái phát hoặc kháng trị.
Tác giả bài viết:
TS. Nguyễn Triệu Vân
Bác sĩ cao cấp, cố vấn chuyên môn của Napharco.
CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM NAPHARCO
Địa chỉ: Đường D1, Khu công nghiệp Yên Mỹ II, Thị trấn Yên Mỹ, Huyện Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên
Điện thoại: 02213.766.338
Hotline: 0916.953.559
Mail: napharcopharma.corp@gmail.com